Log in or Sign up
Đăng Rao Vặt
Home
Forums
>
Công viên
>
Rao vặt tổng hợp
>
5 rủi ro khi nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ
>
ĐỒ MẶC NHÀ PIJAMA LỤA MANGO THIẾT KẾ QUẦN ĐÙI
Béo thì giấu bụng, gầy thì tôn dáng Đồ mặc nhà pijama lụa mango thiết kế tay ngắn quần dài freesize từ 42-58kg...
Đặt hàng
BỘ DA ĐẸP TÓC ĐEN, DƯỠNG SÁNG DA MẶT WONMOM
Bộ da đẹp tóc đen, dưỡng sáng da mặt, kích thích mọc tóc suôn mượt Wonmom là bộ sản phẩm bao gồm 2 sản phẩm...
Đặt hàng
SET ĐỒ BỘ NỮ MẶC NHÀ THIẾT KẾ GEMMI FASHION
Với thiết kế đơn giản và bảng màu đa dạng, bộ da cá cotton cao cấp là gợi ý hoàn hảo cho set đồ đôi khi mùa đông...
Đặt hàng
ÁO COTTON HỒNG ĐỖ CROPTOP IN HOA AP222P52
Sản phẩm được làm từ chất liệu cotton với nhiều ưu điểm: khả năng thấm hút tuyệt vời, an toàn với làn da, đặc biệt...
Đặt hàng
Reply to Thread
Name:
Verification:
Message:
<p>[QUOTE="Xoanvpccnh165, post: 13003, member: 10223"]<font face="Book Antiqua">Vì một số lý do khác nhau mà nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ hoặc đứng tên khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà không có ủy quyền. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hết những rủi ro khi nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><font size="3">>>></font> Xem thêm: Chi phí làm <a href="https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/dich-vu-sang-ten-so-do-nhanh-uy-tin-nhat-tai-ha-noi-189-1341.html" target="_blank" class="externalLink ProxyLink" data-proxy-href="https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/dich-vu-sang-ten-so-do-nhanh-uy-tin-nhat-tai-ha-noi-189-1341.html" rel="nofollow"><span style="color: #4da6ff">dịch vụ sổ đỏ</span></a> trọn gói lấy nhanh cho nhà cấp tái định cư tại Hà Nội</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>1. Cách ghi thông tin về người sử dụng đất trên Sổ đỏ</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Khoản 1 Điều 26 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định quyền chung của người sử dụng đất là được cấp Giấy chứng nhận.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Khi được cấp Giấy chứng nhận thì thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi như sau:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>1.1 Cấp cho cá nhân</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Khoản 1 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin khi cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân như sau:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam) không thuộc trường hợp là tài sản chung của vợ chồng, thì ghi là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư tại nước ngoài, thì ghi là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><img src="https://i.imgur.com/Rq0P9Hn.png" class="bbCodeImage wysiwygImage" alt="" unselectable="on" /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>1.2 Cấp cho hộ gia đình sử dụng đất</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Theo khoản 6 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên như đối với cách ghi của Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân nêu trên.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp không ghi được hết thông tin của các thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin một/một số thành viên có chung quyền sử dụng đất. Tiếp theo ghi: “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR”. Mã QR trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp các thành viên thoả thuận ghi tên đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin của người đại diện như đối với cách ghi của Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân nêu trên, tiếp theo ghi: “là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”. Mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>1.3 Tài sản chung của hai vợ chồng</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Theo khoản 2 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Đối với vợ chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi là: “Bà” hoặc “Ông”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): … (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ)).</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp có thoả thuận của vợ chồng đồng ý ghi tên vợ/chồng là đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi là: “Bà” hoặc “Ông”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân, tiếp theo thể hiện: “là đại diện cho vợ và chồng”.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><font size="3">>>></font> Xem thêm: Cách làm hồ sơ <a href="https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/thu-tuc-cong-chung-uy-quyen-va-nhung-ho-so-can-chuan-bi-189-1112.html" target="_blank" class="externalLink ProxyLink" data-proxy-href="https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/thu-tuc-cong-chung-uy-quyen-va-nhung-ho-so-can-chuan-bi-189-1112.html" rel="nofollow"><span style="color: #4da6ff">công chứng giấy ủy quyền</span></a> giải quyết tranh chấp tài sản cho luật sư</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>1.4 Tài sản của nhóm người sử dụng đất</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Theo khoản 5 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận được cấp cho từng thành viên trong nhóm thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin như đối với cá nhân; tiếp theo ghi là: “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người khác”. Mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện như đối với cá nhân, dòng tiếp theo ghi: “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất” hoặc “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Như vậy, khi được cấp Giấy chứng nhận nhưng vì một lý do nào đó mà nhờ người khác đứng tên trên Giấy chứng nhận thì khi đó người được nhờ đứng tên là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Hay nói cách khác, người được nhờ đứng tên là “chủ đất”.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><img src="https://i.imgur.com/2Tkkcqi.jpeg" class="bbCodeImage wysiwygImage" alt="" unselectable="on" /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua"><b>2. Rủi ro phổ biến khi nhờ người đứng tên Sổ đỏ</b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Khi nhờ người khác đứng tên trên Giấy chứng nhận thì dữ liệu địa chính thể hiện người được nhờ đứng tên là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo đó, sẽ có nhiều rủi ro pháp lý như sau:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">- Nhờ người khác nhận chuyển nhượng mà không có ủy quyền, nhất là nhờ đứng tên khi sang tên thì rủi ro lớn nhất là người được nhờ nếu có ý định chiếm đoạt sẽ không chịu sang tên lại, trả lại tài sản, phủ nhận giao dịch nhờ đứng tên thì sẽ xảy ra tranh chấp.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">- Khi Nhà nước thu hồi nếu đủ điều kiện được bồi thường thì người được nhờ đứng tên trên Giấy chứng nhận là người được bồi thường (được ghi tên trong quyết định bồi thường).</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">- Người được nhờ đứng tên có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">- Người đứng tên trên Giấy chứng nhận chết thì nhà đất khi đó sẽ là di sản thừa kế. Nếu người thừa kế không thừa nhận hoặc không biết nguồn gốc nhà đất là do được “nhờ” đứng tên thì khi đó dễ xảy ra tranh chấp.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">- Người được nhờ đứng tên nếu có nghĩa vụ tài sản với người thứ ba mà quyền sử dụng đất, nhà ở bị kê biên để thực hiện nghĩa vụ thì quyền, lợi ích của người nhờ đứng tên sẽ không được đảm bảo, thậm chí bị "mất trắng" nếu không có chứng cứ để chứng minh.</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p><font face="Book Antiqua">Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: <b>5 rủi ro khi nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ. </b>Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:</font></p><p><font face="Book Antiqua"><br /></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><b><span style="color: #ff0000">MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ</span></b></font></p><p><font face="Book Antiqua"><p style="text-align: center"></p></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua">Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội</p></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><br /></p></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><span style="color: #ff0000">Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669</span></p></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua"><br /></p></font></p><p style="text-align: center"><font face="Book Antiqua">Email: <a href="mailto:ccnguyenhue165@gmail.com">ccnguyenhue165@gmail.com</a></p><p></font>[/QUOTE]</p><p><br /></p>
[QUOTE="Xoanvpccnh165, post: 13003, member: 10223"][FONT=Book Antiqua]Vì một số lý do khác nhau mà nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ hoặc đứng tên khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà không có ủy quyền. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hết những rủi ro khi nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé! [SIZE=3]>>>[/SIZE] Xem thêm: Chi phí làm [URL='https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/dich-vu-sang-ten-so-do-nhanh-uy-tin-nhat-tai-ha-noi-189-1341.html'][COLOR=#4da6ff]dịch vụ sổ đỏ[/COLOR][/URL] trọn gói lấy nhanh cho nhà cấp tái định cư tại Hà Nội [B]1. Cách ghi thông tin về người sử dụng đất trên Sổ đỏ[/B] Khoản 1 Điều 26 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định quyền chung của người sử dụng đất là được cấp Giấy chứng nhận. Khi được cấp Giấy chứng nhận thì thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi như sau: [B]1.1 Cấp cho cá nhân[/B] Khoản 1 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin khi cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân như sau: Đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam) không thuộc trường hợp là tài sản chung của vợ chồng, thì ghi là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân. Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư tại nước ngoài, thì ghi là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân. [/FONT] [CENTER][FONT=Book Antiqua][IMG]https://i.imgur.com/Rq0P9Hn.png[/IMG][/FONT][/CENTER] [FONT=Book Antiqua] [B]1.2 Cấp cho hộ gia đình sử dụng đất[/B] Theo khoản 6 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên như đối với cách ghi của Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân nêu trên. Trường hợp không ghi được hết thông tin của các thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin một/một số thành viên có chung quyền sử dụng đất. Tiếp theo ghi: “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR”. Mã QR trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất. Trường hợp các thành viên thoả thuận ghi tên đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin của người đại diện như đối với cách ghi của Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân nêu trên, tiếp theo ghi: “là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”. Mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất. [B]1.3 Tài sản chung của hai vợ chồng[/B] Theo khoản 2 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định: Đối với vợ chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi là: “Bà” hoặc “Ông”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): … (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ)). Trường hợp có thoả thuận của vợ chồng đồng ý ghi tên vợ/chồng là đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi là: “Bà” hoặc “Ông”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân, tiếp theo thể hiện: “là đại diện cho vợ và chồng”. [SIZE=3]>>>[/SIZE] Xem thêm: Cách làm hồ sơ [URL='https://congchungnguyenhue.com/tin-tuc/thu-tuc-cong-chung-uy-quyen-va-nhung-ho-so-can-chuan-bi-189-1112.html'][COLOR=#4da6ff]công chứng giấy ủy quyền[/COLOR][/URL] giải quyết tranh chấp tài sản cho luật sư [B]1.4 Tài sản của nhóm người sử dụng đất[/B] Theo khoản 5 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định: Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận được cấp cho từng thành viên trong nhóm thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin như đối với cá nhân; tiếp theo ghi là: “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người khác”. Mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền. Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện như đối với cá nhân, dòng tiếp theo ghi: “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất” hoặc “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền. Như vậy, khi được cấp Giấy chứng nhận nhưng vì một lý do nào đó mà nhờ người khác đứng tên trên Giấy chứng nhận thì khi đó người được nhờ đứng tên là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Hay nói cách khác, người được nhờ đứng tên là “chủ đất”. [/FONT] [CENTER][FONT=Book Antiqua][IMG]https://i.imgur.com/2Tkkcqi.jpeg[/IMG][/FONT][/CENTER] [FONT=Book Antiqua] [B]2. Rủi ro phổ biến khi nhờ người đứng tên Sổ đỏ[/B] Khi nhờ người khác đứng tên trên Giấy chứng nhận thì dữ liệu địa chính thể hiện người được nhờ đứng tên là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo đó, sẽ có nhiều rủi ro pháp lý như sau: - Nhờ người khác nhận chuyển nhượng mà không có ủy quyền, nhất là nhờ đứng tên khi sang tên thì rủi ro lớn nhất là người được nhờ nếu có ý định chiếm đoạt sẽ không chịu sang tên lại, trả lại tài sản, phủ nhận giao dịch nhờ đứng tên thì sẽ xảy ra tranh chấp. - Khi Nhà nước thu hồi nếu đủ điều kiện được bồi thường thì người được nhờ đứng tên trên Giấy chứng nhận là người được bồi thường (được ghi tên trong quyết định bồi thường). - Người được nhờ đứng tên có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện. - Người đứng tên trên Giấy chứng nhận chết thì nhà đất khi đó sẽ là di sản thừa kế. Nếu người thừa kế không thừa nhận hoặc không biết nguồn gốc nhà đất là do được “nhờ” đứng tên thì khi đó dễ xảy ra tranh chấp. - Người được nhờ đứng tên nếu có nghĩa vụ tài sản với người thứ ba mà quyền sử dụng đất, nhà ở bị kê biên để thực hiện nghĩa vụ thì quyền, lợi ích của người nhờ đứng tên sẽ không được đảm bảo, thậm chí bị "mất trắng" nếu không có chứng cứ để chứng minh. Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: [B]5 rủi ro khi nhờ người khác đứng tên Sổ đỏ. [/B]Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin: [/FONT] [CENTER][FONT=Book Antiqua][B][COLOR=#ff0000]MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ[/COLOR][/B][/FONT][/CENTER] [FONT=Book Antiqua][CENTER] Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội [COLOR=#ff0000]Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669[/COLOR] Email: [EMAIL]ccnguyenhue165@gmail.com[/EMAIL][/CENTER][/FONT][/QUOTE]
Your name or email address:
Do you already have an account?
No, create an account now.
Yes, my password is:
Forgot your password?
Stay logged in
Home
Forums
Forums
Quick Links
Recent Posts
Members
Members
Quick Links
Notable Members
Current Visitors
Recent Activity
New Profile Posts
Menu