Log in or Sign up
Đăng Rao Vặt
Home
Forums
>
Công viên
>
Rao vặt tổng hợp
>
Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?
>
ĐỒ MẶC NHÀ PIJAMA LỤA MANGO THIẾT KẾ QUẦN ĐÙI
Béo thì giấu bụng, gầy thì tôn dáng Đồ mặc nhà pijama lụa mango thiết kế tay ngắn quần dài freesize từ 42-58kg...
Đặt hàng
BỘ DA ĐẸP TÓC ĐEN, DƯỠNG SÁNG DA MẶT WONMOM
Bộ da đẹp tóc đen, dưỡng sáng da mặt, kích thích mọc tóc suôn mượt Wonmom là bộ sản phẩm bao gồm 2 sản phẩm...
Đặt hàng
SET ĐỒ BỘ NỮ MẶC NHÀ THIẾT KẾ GEMMI FASHION
Với thiết kế đơn giản và bảng màu đa dạng, bộ da cá cotton cao cấp là gợi ý hoàn hảo cho set đồ đôi khi mùa đông...
Đặt hàng
ÁO COTTON HỒNG ĐỖ CROPTOP IN HOA AP222P52
Sản phẩm được làm từ chất liệu cotton với nhiều ưu điểm: khả năng thấm hút tuyệt vời, an toàn với làn da, đặc biệt...
Đặt hàng
Reply to Thread
Name:
Verification:
Message:
<p>[QUOTE="Xoanvpccnh165, post: 12557, member: 10223"]<font face="Times New Roman">Tình trạng nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một người khá phổ biến. Trong trường hợp này, người còn lại có quyền gì không? để biết rõ câu trả lời hãy xem quy định dưới đây.</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman"><b>1. Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?</b></font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Để xác định chồng một mình đứng tên Sổ đỏ vợ có bị thiệt không thì cần xem xét hai khía cạnh của tài sản là nhà đất này thuộc tài sản chung vợ chồng hay là tài sản riêng của người chồng. Khi đó:</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">- Nếu là tài sản chung thì cả vợ và chồng đều có đầy đủ quyền (mua bán, tặng cho, thừa kế...), nghĩa vụ đối với thửa đất này.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">- Nếu là tài sản riêng thì chỉ có người chồng có toàn quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu... với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, người vợ không có quyền gì trừ trường hợp hai người có thỏa thuận khác.</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Cụ thể, bài viết sẽ xét hai trường hợp:</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman"><b>1.1 Nhà đất là tài sản chung</b></font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Vợ chồng là người sử dụng đất và có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Hay nói cách khác, chị và chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với nhà đất dù chồng chị một mình đứng tên Giấy chứng nhận.</font></p><p><br /></p><p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><img src="https://i.imgur.com/3vo1esA.png" class="bbCodeImage wysiwygImage" alt="" unselectable="on" /></font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Bởi theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong những trường hợp sau:</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman"><b>1.2 Nhà đất là tài sản riêng vợ chồng</b></font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Với trường hợp nhà đất là tài sản riêng thì theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng sẽ do vợ hoặc chồng tự thực hiện trừ trường hợp:</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Vợ chồng có thỏa thuận khác</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Người sở hữu nhà, đất không thể quản lý tài sản riêng của mình cũng không ủy quyền cho người khác thì người còn lại được quyền quản lý tài sản riêng của người kia.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Như vậy, theo Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành, tùy vào trường hợp nhà đất đứng tên một mình người chồng là tài sản riêng hay tài sản chung để xác định người vợ có quyền với khối tài sản đó và có "thiệt thòi" không.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman"><b>2. Cách để vợ chồng cùng đứng tên Giấy chứng nhận</b></font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Theo điểm 3 khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Sổ đỏ chỉ ghi tên mình chồng hoặc mình vợ mà vợ chồng có yêu cầu ghi cả tên vợ chồng thì thực hiện cấp đổi lại Sổ đỏ.</font></p><p><br /></p><p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><img src="https://i.imgur.com/Ek7CDCB.png" class="bbCodeImage wysiwygImage" alt="" unselectable="on" /></font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Theo đó, trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman"><b>2.1 Chuẩn bị hồ sơ</b></font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (mẫu 11/ĐK)</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Giấy chứng nhận (bản gốc)</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác về hôn nhân (bản sao) nếu cơ quan có thẩm quyền không thê khai thác, sử dụng được thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman"><b>2.2 Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi</b></font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Bước 1: Nộp hồ sơ</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Vợ chồng chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ gồm:</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Sau khi nhận được đủ hồ sơ của vợ chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ thực hiện khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc người dân sẽ được yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu không khai thác được.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Sau đó, nếu thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính thì sẽ được nhận thông báo từ cơ quan thuế do trước đó cơ quan giải quyết đã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế.</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Bước 3: Trao Sổ đỏ</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Sau khi thực hiện xong việc chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, cấp Sổ đỏ thì người dân sẽ được trao Sổ đỏ hoặc nhận Sổ đỏ qua cơ quan tiếp nhận ở trên.</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman"><b>2.3 Thời hạn thực hiện</b></font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><font face="Times New Roman">Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ ngày nghỉ lễ, Tết (giảm 02 ngày so với quy định trước đây).</font></p><p><br /></p><p><font face="Times New Roman">Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: <b>Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?</b> Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:</font></p><p><font face="Times New Roman"><br /></font></p><p><br /></p><p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><span style="color: #ff0000"><b>MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ</b></span></font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><br /></font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman">Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội</font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><br /></font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><span style="color: #ff0000">Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669</span></font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman"><br /></font></p> <p style="text-align: center"><font face="Times New Roman">Email: <a href="mailto:ccnguyenhue165@gmail.com">ccnguyenhue165@gmail.com</a></font></p><p>[/QUOTE]</p><p><br /></p>
[QUOTE="Xoanvpccnh165, post: 12557, member: 10223"][FONT=Times New Roman]Tình trạng nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một người khá phổ biến. Trong trường hợp này, người còn lại có quyền gì không? để biết rõ câu trả lời hãy xem quy định dưới đây.[/FONT] [FONT=Times New Roman][B]1. Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?[/B][/FONT] [FONT=Times New Roman]Để xác định chồng một mình đứng tên Sổ đỏ vợ có bị thiệt không thì cần xem xét hai khía cạnh của tài sản là nhà đất này thuộc tài sản chung vợ chồng hay là tài sản riêng của người chồng. Khi đó:[/FONT] [FONT=Times New Roman]- Nếu là tài sản chung thì cả vợ và chồng đều có đầy đủ quyền (mua bán, tặng cho, thừa kế...), nghĩa vụ đối với thửa đất này. - Nếu là tài sản riêng thì chỉ có người chồng có toàn quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu... với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, người vợ không có quyền gì trừ trường hợp hai người có thỏa thuận khác.[/FONT] [FONT=Times New Roman]Cụ thể, bài viết sẽ xét hai trường hợp: [B]1.1 Nhà đất là tài sản chung[/B][/FONT] [FONT=Times New Roman]Vợ chồng là người sử dụng đất và có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…[/FONT] [FONT=Times New Roman]Hay nói cách khác, chị và chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với nhà đất dù chồng chị một mình đứng tên Giấy chứng nhận.[/FONT] [CENTER][FONT=Times New Roman][IMG]https://i.imgur.com/3vo1esA.png[/IMG][/FONT][/CENTER] [FONT=Times New Roman]Bởi theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. - Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.[/FONT] [FONT=Times New Roman][B]1.2 Nhà đất là tài sản riêng vợ chồng[/B][/FONT] [FONT=Times New Roman]Với trường hợp nhà đất là tài sản riêng thì theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng sẽ do vợ hoặc chồng tự thực hiện trừ trường hợp:[/FONT] [FONT=Times New Roman]Vợ chồng có thỏa thuận khác[/FONT] [FONT=Times New Roman]Người sở hữu nhà, đất không thể quản lý tài sản riêng của mình cũng không ủy quyền cho người khác thì người còn lại được quyền quản lý tài sản riêng của người kia. Như vậy, theo Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành, tùy vào trường hợp nhà đất đứng tên một mình người chồng là tài sản riêng hay tài sản chung để xác định người vợ có quyền với khối tài sản đó và có "thiệt thòi" không. [B]2. Cách để vợ chồng cùng đứng tên Giấy chứng nhận[/B] Theo điểm 3 khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Sổ đỏ chỉ ghi tên mình chồng hoặc mình vợ mà vợ chồng có yêu cầu ghi cả tên vợ chồng thì thực hiện cấp đổi lại Sổ đỏ.[/FONT] [CENTER][FONT=Times New Roman][IMG]https://i.imgur.com/Ek7CDCB.png[/IMG][/FONT][/CENTER] [FONT=Times New Roman]Theo đó, trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:[/FONT] [FONT=Times New Roman][B]2.1 Chuẩn bị hồ sơ[/B] Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (mẫu 11/ĐK) Giấy chứng nhận (bản gốc) Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác về hôn nhân (bản sao) nếu cơ quan có thẩm quyền không thê khai thác, sử dụng được thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư [B]2.2 Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi[/B] Bước 1: Nộp hồ sơ Vợ chồng chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ gồm: Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết[/FONT] [FONT=Times New Roman]Sau khi nhận được đủ hồ sơ của vợ chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ thực hiện khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc người dân sẽ được yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu không khai thác được. Sau đó, nếu thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính thì sẽ được nhận thông báo từ cơ quan thuế do trước đó cơ quan giải quyết đã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế.[/FONT] [FONT=Times New Roman]Bước 3: Trao Sổ đỏ[/FONT] [FONT=Times New Roman]Sau khi thực hiện xong việc chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, cấp Sổ đỏ thì người dân sẽ được trao Sổ đỏ hoặc nhận Sổ đỏ qua cơ quan tiếp nhận ở trên. [B]2.3 Thời hạn thực hiện[/B] Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ ngày nghỉ lễ, Tết (giảm 02 ngày so với quy định trước đây).[/FONT] [FONT=Times New Roman]Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: [B]Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?[/B] Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin: [/FONT] [CENTER][FONT=Times New Roman][COLOR=#ff0000][B]MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ[/B][/COLOR] Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội [COLOR=#ff0000]Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669[/COLOR] Email: [EMAIL]ccnguyenhue165@gmail.com[/EMAIL][/FONT][/CENTER][/QUOTE]
Your name or email address:
Do you already have an account?
No, create an account now.
Yes, my password is:
Forgot your password?
Stay logged in
Home
Forums
Forums
Quick Links
Recent Posts
Members
Members
Quick Links
Notable Members
Current Visitors
Recent Activity
New Profile Posts
Menu